CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP KHI THI CÔNG HẦM BẰNG MÁY ĐÀO TBM - COPYRIGHT by dotheanhxdnm57

1 – Một số sự cố về khai đào hầm bằng TBM



Mô tả trường hợp TBM gặp vùng địa chất yếu hoặc vùng đứt gãy lớn làm máy bị kẹt và không thể tiếp tục đào.

Nguyên nhân

  • Công tác khảo sát địa chất chưa phát hiện đầy đủ đới đứt gãy.
  • Đá phong hóa mạnh, đất đá vụn nát.
  • Nước ngầm xâm nhập vào gương đào.
  • Địa tầng thay đổi đột ngột.

Hậu quả

  • TBM bị mất ổn định tại gương đào.
  • Giảm tốc độ đào hoặc dừng hoàn toàn.
  • Có thể gây sụt lún bề mặt và hư hỏng thiết bị.

Biện pháp xử lý

Các hình bên dưới minh họa:

  • Khoan thăm dò trước gương đào (Probe Drilling).
  • Khoan thoát nước.
  • Phun vữa gia cố (Grouting).
  • Đào hầm phụ hoặc hầm tiếp cận để cứu hộ TBM.

Kết luận

Khảo sát địa chất và dự báo địa chất phía trước TBM là yếu tố quyết định thành công của dự án.


2 – Mất ổn định tại gương đào (Face Instability)


Mô tả hiện tượng TBM gặp các hốc karst, hang rỗng hoặc vùng đá nứt nẻ làm mất ổn định gương đào.

Diễn biến sự cố

1.       Khi TBM tiếp cận hốc rỗng:

o   Vật liệu phía trước mất khả năng tự đứng.

o   Đất đá trôi vào hốc.

2.       Nước ngầm chảy vào:

o   Cuốn theo vật liệu.

o   Gây xói ngầm.

3.       Khối đá phía trên sập xuống:

o   Hình thành vùng sụt lở lớn.

o   Có thể lan tới mặt đất.

Hậu quả

  • Kẹt đầu cắt.
  • Sụt lún mặt đất.
  • Hư hỏng vỏ hầm.

Biện pháp

  • Khoan khảo sát trước gương đào.
  • Phun vữa xi măng hoặc hóa chất.
  • Bê tông phun gia cố vùng yếu.
  • Giảm bước tiến TBM.

Ví dụ

Sự cố tại hầm Pinglin được nêu trên slide là một ví dụ điển hình của hiện tượng này.


3 – Dừng máy do điều tra địa chất không đầy đủ

Cho thấy TBM đang đào trong đá tốt nhưng bất ngờ gặp vùng đá yếu hoặc đứt gãy mà khảo sát trước đó không phát hiện.

Ý nghĩa hình vẽ

Từ trái sang phải:

  • TBM đào bình thường.
  • Bắt đầu gặp vùng địa chất bất thường.
  • Khối đá phía trên sập xuống làm kẹt máy.

Nguyên nhân

  • Mật độ hố khoan khảo sát quá thưa.
  • Không phát hiện đứt gãy nhỏ.
  • Đánh giá sai điều kiện địa chất.

Hậu quả

  • Dừng TBM nhiều tháng.
  • Chi phí cứu hộ rất lớn.
  • Chậm tiến độ dự án.

Bài học kinh nghiệm

Một mét khoan khảo sát bổ sung thường rẻ hơn rất nhiều so với một ngày TBM phải dừng hoạt động.

Đây là bài học nổi tiếng trong ngành hầm thế giới.


4 – Áp lực nước ngầm và hiện tượng bóc tách mái hầm


Mô tả hai dạng mất ổn định:

A. Áp lực nước ngầm tại gương đào

Hình trên cho thấy:

  • Nước ngầm tạo áp lực lên mặt gương.
  • Khi áp lực nước lớn hơn sức kháng của đất đá:
    • Gương đào bị phá hoại.
    • Nước và vật liệu phun vào hầm.

Hậu quả

  • Ngập hầm.
  • Kẹt thiết bị.
  • Sụt lún mặt đất.

B. Tróc vỡ đá (Rock Burst / Spalling)

Các hình a, b, c cho thấy:

  • Đá chịu ứng suất rất lớn.
  • Khi TBM đào bỏ phần đá phía trước:
    • Ứng suất được giải phóng đột ngột.
    • Đá bong bật khỏi mái hầm hoặc thành hầm.

Hậu quả

  • Nguy hiểm cho công nhân.
  • Hỏng thiết bị.
  • Mất ổn định tiết diện hầm.

Ví dụ

Đường hầm Yacambus – Quibor (Venezuela) là trường hợp nổi tiếng gặp hiện tượng đá tróc vỡ do ứng suất địa chất lớn.


5 – Lực kích TBM gây hư hỏng vỏ hầm

TBM tiến lên nhờ các xi lanh thủy lực (Thrust Jack) tỳ vào các đốt vỏ hầm đã lắp phía sau.

Cơ chế hư hỏng

Nếu:

  • Kích đẩy lệch tâm.
  • Vòng segment lắp sai.
  • Chất lượng bê tông không đạt.

Thì sẽ xuất hiện:

  • Nứt dọc.
  • Nứt tách lớp.
  • Mẻ cạnh segment.
  • Vỡ góc segment.

(Hình trên minh họa các dạng nứt điển hình.)

Hậu quả

  • Giảm khả năng chịu lực của kết cấu vỏ hầm.
  • Phải thay thế segment.
  • Giảm tốc độ đào.

Các hình phía dưới

Minh họa các tình huống nguy hiểm:

  • Đá rơi khi thi công.
  • Thiết bị va chạm công nhân.
  • Segment bị đổ.
  • Tai nạn trong quá trình lắp dựng.

Biện pháp

  • Kiểm soát lực kích.
  • Lắp segment đúng trình tự.
  • Quan trắc biến dạng thường xuyên.
  • Kiểm tra chất lượng bê tông đúc sẵn.

No comments:

Post a Comment